Thư viện văn khấn truyền thống với hơn 67 bài văn khấn
Cầu xin cho mọi người trong gia đình được khoẻ mạnh, bình an, may mắn, thành đạt.
📅 Ngày mồng Một (lễ Sóc) và chiều tối ngày Rằm (lễ Vọng) hàng tháng.
Lễ tạ ơn thần Tam Thanh ban phúc lành, tránh tai họa và dịp 'tiến tân' cơm gạo mới cúng tổ tiên.
📅 Ngày mồng 1, mồng 10 hoặc Rằm tháng 10 Âm lịch.
Tết đoàn viên, tạ ơn tổ tiên và cầu mong sự bình an, thịnh vượng.
📅 Rằm tháng 8 Âm lịch.
Tiết Xá tội vong nhân, Vu Lan báo hiếu, cầu siêu cho tổ tiên.
📅 Rằm tháng 7 Âm lịch.
Cúng thí thực cho các cô hồn, ma đói không nơi nương tựa nhân ngày xá tội vong nhân.
📅 Rằm tháng 7 Âm lịch (thường cúng chiều tối).
Tết Giết Sâu Bọ, cầu mong tiêu trừ bệnh tật, sâu bọ trong cơ thể và mùa màng.
📅 Giờ Ngọ (giữa trưa) ngày mồng 5 tháng 5 Âm lịch.
Tưởng nhớ tổ tiên, nguồn cội (Tết Bánh Trôi - Bánh Chay).
📅 Ngày mồng 3 tháng 3 Âm lịch.
Xin phép Thần linh, Thổ địa nơi mộ phần để sửa sang, tảo mộ.
📅 Tiết Thanh Minh (hoặc khi ra mộ tạ lễ).
Mời vong linh người thân về hưởng lễ, chứng giám lòng thành con cháu sửa sang mộ phần.
📅 Tiết Thanh Minh (sau khi khấn Thần linh).
Cầu xin Thần Sao phù hộ giải trừ vận hạn, ban phúc lộc thọ.
📅 Rằm tháng Giêng (tốt nhất) hoặc ngày sao chiếu mệnh hàng tháng.
Lễ Thượng Nguyên, cầu mong sự bình yên, khỏe mạnh quanh năm.
📅 Ngày Rằm tháng Giêng.
Báo cáo Thổ Thần xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ và gia tiên về phối hưởng.
📅 Ngày trước ngày giỗ (Ngày Tiên Thường).
Mời gia tiên về dự giỗ vào ngày hôm sau.
Báo cáo Thần linh trong ngày chính giỗ.
📅 Chính ngày giỗ (từ năm thứ 3 trở đi).
Tưởng nhớ người đã khuất, mời gia tiên về hưởng lễ.
Báo cáo Thần linh về lễ Đại Tường (Giỗ Hết).
📅 Trước ngày Giỗ Hết (2 năm 3 tháng sau ngày mất).
Lễ Đại Tường, đánh dấu hết tang, chuẩn bị cải cát.
📅 Chính ngày Giỗ Hết (2 năm 3 tháng).
Báo cáo Thần linh về lễ Tiểu Tường.
📅 Trước ngày Giỗ Đầu (1 năm sau ngày mất).
Lễ Tiểu Tường, tròn một năm ngày mất.
📅 Chính ngày Giỗ Đầu.
Báo cáo Thần linh khi ăn mừng nhà mới.
📅 Lễ Tân Gia (Ăn mừng nhà mới).
Xin phép Thần linh nhập vào nhà mới và rước vong linh Gia tiên về thờ phụng.
📅 Ngày giờ tốt dọn đến nhà mới.
Mời Gia tiên về nhà mới ngự.
📅 Sau khi khấn Thần linh xong trong lễ Nhập trạch.
Cầu tài lộc, may mắn cho gia đình, công việc kinh doanh.
📅 Hàng ngày (chiều), ngày Sóc Vọng, Lễ Tết hoặc khi cần cầu xin.
Cầu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành cho gia đình.
📅 Dùng cho cả năm (thay đổi ngày tháng), ngày giỗ Tết, Sóc Vọng.
Dâng cúng Thiên địa Tôn thần, phụng hiến tổ tiên, truy niệm chư linh nhân dịp hết năm.
📅 Chiều 30 Tết (hoặc ngày cuối năm).
Tiễn ông Táo về trời báo cáo việc trần gian.
📅 Ngày 23 tháng Chạp.
Tống cựu nghinh tân, tiễn quan Hành khiển cũ, đón quan Hành khiển mới.
📅 Giờ Giao thừa (0h00 ngày mồng 1 Tết).
Cúng Thần linh và Gia tiên thời khắc chuyển giao năm cũ sang năm mới.
📅 Giờ Giao thừa (sau khi cúng ngoài trời).
Lễ Tạ năm mới (Hóa Vàng), tiễn đưa Tổ tiên về âm giới sau Tết.
📅 Ngày mồng 3 hoặc mồng 7 Tết.
Cầu xin Đức Ông che chở, tiêu trừ bệnh tật tai ương, ban tài lộc may mắn.
📅 Khi đi lễ Chùa (thường lễ ban Đức Ông trước tiên).
Cầu siêu cho hương linh gia tiên, cầu an cho gia quyến, tiêu trừ tội cấu.
📅 Khi đi lễ Chùa, đặc biệt dịp Vu Lan hoặc cầu siêu.
Cầu bình an, sức khỏe, cứu khổ cứu nạn, giải trừ vận hạn.
📅 Khi đi lễ Chùa, cầu bình an.
Cầu công danh, tài lộc, giải hạn, bình an tại ban chính của Chùa.
📅 Khi đi lễ Chùa.
Cầu sức khỏe, an ninh khang thái, gia đạo hưng long.
Sám hối nghiệp chướng, cầu an vui, thân tâm an lạc.
Tỏ lòng tôn kính, biết ơn các bậc Tôn thần, cầu an khang, thành đạt.
📅 Khi đi lễ Đình, Đền, Miếu.
Cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, vay vốn âm.
📅 Khi đi lễ đền Bà Chúa Kho (thường đầu năm hoặc cuối năm).
Cầu bình an, trừ tà, cầu công danh sự nghiệp, làm ăn thuận lợi.
📅 Khi đi lễ đền thờ Đức Thánh Trần.
Cầu sức khỏe, phúc thọ, tài lộc, bình an tại ban Công Đồng.
📅 Khi đi lễ tại các Đền, Phủ (thờ Mẫu, Tứ Phủ).
Cầu sức khỏe, tài lộc, bình an từ các Thánh Mẫu.
📅 Khi đi lễ Đền, Phủ.
Cầu xin Thần Phật ban phúc cho vợ chồng có con trai/con gái.
📅 Ngày lành tháng tốt.
Lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị.
📅 Trong lễ tang, sau khi lập bàn thờ.
Lễ mặc đồ tang.
📅 Sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.
Lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.
📅 Khi linh cữu còn ở nhà (thường vào các bữa ăn).
Lễ khi đắp xong mộ.
📅 Sau khi hạ huyệt và đắp mộ xong.
Lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về nhà.
📅 Sau khi an táng xong, rước linh vị về nhà.
Cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính sau khi làm lễ Hồi Linh.
📅 Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong.
Lễ tế yên ủi vong hồn (Sơ Ngu: ngày đầu, Tái Ngu: ngày 2, Tam Ngu: ngày 3 sau chôn).
📅 3 ngày sau khi mất hoặc 3 ngày sau khi chôn cất.
Lễ 49 ngày (Chung Thất) và 100 ngày (Tốt Khốc - Thôi khóc).
📅 Ngày thứ 49 và ngày thứ 100 sau khi mất.
Lễ cúng cơm hàng ngày trong vòng 100 ngày đầu.
📅 Hàng ngày trong 100 ngày đầu.
Lễ hết tang (Trừ phục), bỏ bàn thờ tang, rước linh vị lên bàn thờ chính.
📅 Sau 2 năm 3 tháng (27 tháng).
Rước linh vị người mới mất lên bàn thờ chính sau khi hết tang.
📅 Sau lễ Đàm Tế.
Lễ sang tiểu, sửa mộ, dời mộ.
📅 Khi bốc mộ, cải táng.
Cáo yết Tổ tiên nhân dịp mừng thọ ông bà, cha mẹ.
📅 Ngày lễ mừng thọ (70 tuổi trở lên).
Trình báo việc hôn nhân của con cháu với Gia Thần, Gia Tiên.
📅 Ngày Chạm Ngõ, Ăn Hỏi, Lễ Cưới.
Tạ ơn 12 bà Mụ và bà Mụ Chúa đã nặn ra đứa trẻ, cầu mong hay ăn chóng lớn.
📅 Đầy cữ (3 ngày), đầy tháng, đầy năm.
Cầu tài lộc, an khang thịnh vượng (Sao tốt cho nam, không tốt cho nữ).
📅 Ngày 27 hàng tháng.
Cầu danh lợi, hỉ sự (Sao tốt cho nữ, không tốt lắm cho nam).
📅 Ngày 26 hàng tháng.
Sao tốt, nhưng cần cúng để tránh điều không may cho người vượng hỏa.
📅 Ngày 25 hàng tháng.
Giải hạn sao xấu (tai tinh) chủ về ốm đau, bệnh tật.
📅 Ngày 29 hàng tháng.
Giải hạn sao xấu chủ về tai nạn, kiện tụng, gia đạo không yên.
📅 Ngày 19 hàng tháng.
Giải hạn sao xấu nhất về tiền bạc, khẩu thiệt (Thái Bạch sạch cửa nhà).
📅 Ngày 15 hàng tháng.
Sao phúc lộc nhưng cần giải hạn cho nữ giới và tránh tai nạn sông nước.
📅 Ngày 21 hàng tháng.
Giải hạn sao xấu chủ về khẩu thiệt, thị phi (Nam kỵ hơn nữ).
📅 Ngày mồng 8 hàng tháng.
Giải hạn sao Hung tinh xấu nhất (Nữ kỵ hơn nam).
📅 Ngày 18 hàng tháng.
Giải trừ tai họa, vận xấu khi đào đất, lấp ao làm tổn thương Long Mạch.
📅 Ngày Thiên Xá, Thiên Nguyên, Địa Nguyên... (ngày tốt).
Cầu xin Dược Sư, Quan Âm tiêu trừ bệnh tật, thân tâm an lạc.
📅 Khi trong nhà có người ốm đau.